Các nhóm nợ cơ bản và nợ xấu

Có những loại nợ nào? Trường hợp nào được coi là nợ xấu? Phân loại các nhóm nợ xấu ngân hàng? Quy định mới nhất năm 2021 về các loại nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro tại ngân hàng? Nợ xấu có thể bị truy cứu hình sự không?

Nợ xấu là gì?

Nợ xấu hay còn được gọi là nợ khó đòi. Đây là những khoản nợ quá hạn, nghi ngờ về khả năng thanh toán cũng như khả năng thu hồi vốn. Nói cụ thể hơn, nợ xấu là khoản nợ đến hạn trả nhưng bên vay không đủ khả năng trả hoặc cố ý không trả.

Nợ xấu là gì?

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN, các khoản vay sẽ được phân làm 5 nhóm dựa trên mức độ rủi ro. Nợ xấu sẽ bao gồm các khoản nợ quá hạn trả gốc, lãi trên 3 tháng trở lên, tức thuộc nhóm 3,4,5. Dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng để xếp vào nhóm nợ phù hợp.

Nếu không may bị liệt vào danh sách các nhóm nợ xấu, khách hàng sẽ gặp khó khăn, thậm chí là bị từ chối vay vốn ở các ngân hàng, tổ chức tài chính. Bởi, hầu hết các đơn vị tín dụng hiện nay đều không hỗ trợ vay vốn đối với khách hàng nợ xấu.

Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ xấu. Trong đó có các nguyên nhân chính sau đây:

  • Không thanh toán nợ gốc, lãi đúng thời hạn cho ngân hàng/tổ chức tín dụng.
  • Quên hoặc cố tình không thanh toán phí phạt do chậm thanh toán nợ thẻ tín dụng, khoản vay ngân hàng.
  • Không thanh toán số tiền tối thiểu theo quy định khi dùng thẻ tín dụng.
  • Mua hàng trả góp nhưng không thanh toán nợ đúng hạn.
  • Chi tiêu vượt hạn mức thấu chi, tài khoản không đủ tiền để thanh toán nợ khi tới hạn.

Khái niệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính và định lượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng, trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp.

Theo khoản 2 điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về phân loại nhóm nợ xấu, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, theo đó trích lập dự phòng rủi ro được định nghĩa là :

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung”. Cụ thể:

+ “Dự phòng cụ thể” là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra.

+ “Dự phòng chung” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm.

Như vậy phân loại nhóm nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro được hiểu là những biện pháp mà các ngân hàng áp dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng có thể xẩy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết.

 

Tư vấn pháp luật về phân loại các loại nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro: 1900.6568

Quy định về phân loại nhóm nợ xấu 

Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn của định tính và định lượng để có thể đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng, trên cơ sở đó có thể giúp Ngân hàng có thể phân loại và theo dõi các khoản  bị nợ xấu một cách chi tiết nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro của các tổ chức tín dụng.

Phương pháp “định lượng”

Quyết định 493 phân loại nợ thành năm nhóm, bao gồm:

Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.

Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.

Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.

Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.

Cần lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên, TCTD vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm.

 

Phương pháp “định tính”

Lần đầu tiên phương pháp “định tính” được Quyết định 493 cho phép áp dụng đối với TCTD đủ điều kiện.

Theo phương pháp này, nợ cũng được phân thành 5 nhóm tương ứng như 5 nhóm nợ theo cách phân loại nợ theo phương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được NHNN chấp thuận. Các nhóm nợ bao gồm:

Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn.

Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.

Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn.

Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao.

Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.

Quy định về trích lập dự phòng rủi ro

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN quy định về trích lập dự phòng rủi ro đối với các Ngân hàng như sau:
– Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ:

+ Nhóm 1: 0%

+ Nhóm 2: 5%

+ Nhóm 3: 20%

+ Nhóm 4: 50%

+ Nhóm 5: 100%

Tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ trong các trường hợp sau đây:

– Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; cá nhân bị chết hoặc mất tích.

– Các khoản nợ thuộc nhóm 5. Riêng các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, tổ chức tín dụng được sử dụng dự phòng (nếu có) để xử lý rủi ro tín dụng.

 Phân loại các nhóm nợ xấu hiện nay

Hiện nợ xấu được phân loại cụ thể và cách kiểm tra nợ xấu trên CIC – Tổ chức tín dụng quốc gia Việt Nam. Lưu ý chỉ nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4,5 mà thôi không bao gồm nhóm 1 và 2. Hệ thống CIC đánh giá lịch sử nợ theo 5 nhóm sau:

Nhóm 1 Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn Dưới 10 ngày Có thể xem xét vay ngay
Nhóm 2 Nhóm nợ cần chú ý Từ 10 ngày tới dưới 30 ngày Sau 12 tháng
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Từ 30 tới dưới 90 ngày 5 năm
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ bị mất vốn Từ 90 ngày dưới 180 ngày 5 năm
Nhóm 5 Nhóm nợ có khả năng mất vốn Nợ từ 180 ngày trở lên 5 năm

Nợ xấu Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn 

Nhóm nợ này bao gồm:

  • Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
  • Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn

Nợ xấu Nhóm 2: Nợ cần chú ý 

Nợ nhóm 2 cần chú ý các khoản nợ như sau:

  • Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
  • Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

Nợ xấu Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

Nhóm nợ này bao gồm các khoản nợ như sau:

  • Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
  • Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
  • Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
  • Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Cac-nhom-no-xau

Nợ xấu Nhóm 4: Nợ nghi ngờ 

Nhóm nợ này bao gồm:

  1. Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
  2. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
  3. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

Nợ xấu Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 

Nợ xấu nhóm 5 dựa trên các tiêu chí sau:

  • Nợ quá hạn trên 360 ngày
  • Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
  • Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
  • Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *