Đồng EURO là gì? 1 EURO đổi được bao nhiêu tiền Việt Nam

Đồng tiền chung châu Âu ( đồng EURO) là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền tệ châu Âu, là tiền tệ chính thức trong 18 quốc gia thành viên và 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên Minh Châu Âu.

Đồng tiền chung châu Âu (EURO)

Đồng tiền chung châu Âu – danh từ, trong tiếng Anh được gọi là đồng EURO, mã ISO: EUR.

Một trong những yếu tố cần thiết để một đồng tiền nào đó được các nước khác sử dụng như đồng tiền quốc tế là quốc gia đó phải chiếm tỉ trọng lớn trong mậu dịch quốc tế. Nếu chỉ riêng Đức, Anh hoặc Pháp thì không thể nào sánh được với Mỹ và Nhật.

Sự hình thành Liên Minh Châu Âu với 15 nước bao gồm : Anh, Ailen, Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Hy Lạp, Italia, Lucxambua, Pháp, Phần Lan, Tây Ban Nha, và Thụy Điển tạo ra tỉ trọng mậu dịch đáng kể có so sánh với Mỹ và Nhật. Sự hình thành Liên Minh Châu Âu còn tạo ra thị trường thống nhất giữa các quốc gia thành viên

Là một thị trường thông nhất, nghĩa là trong phạm vi 15 nước thành viên người dân có thể tự do di chuyển và hàng hóa dịch vụ, kể cả vốn cũng có thể tự do lưu thông mà không chịu một sự hạn chế nào.

Tuy nhiên, thị trường thống nhất không thể dễ dàng đem lại lợi ích đầy đủ của nó khi mà chi phí giao dịch tương đối cao do phải chuyển đổi từ loại tiền của nước này sang loại tiền của nước khác, và tình trạng bấp bênh gắn với sự bất ổn của tỉ giá. Những trở ngại này sẽ mất đi nếu như Liên Minh Châu Âu sử dụng chung một loại tiền.

Những lí do trên thúc đẩy các nước trong Liên Minh Châu Âu đi đến quyết định tạo lập đồng tiền chung châu Âu có tên gọi là đồng EURO. (Theo Giáo trình Tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê)

Đồng Euro đã ra đời như thế nào?

Đồng Euro đã ra đời như thế nào?

Đồng EURO là một trong những loại tiền tệ có tuổi đời trẻ nhất trên thế giới. Thời kì “thai nghén” đồng tiền này kéo dài hàng thập kỷ và được ghi chép lại một cách tỉ mỉ. Đó là câu chuyện về những cuộc họp, những buổi đàm phán, những hiệp ước được ký kết với sự tham gia chủ yếu của những chính trị gia và các công chức nhà nước.

Bên cạnh việc lựa chọn tên gọi, ký hiệu được sử dụng cho tiền euro cũng đã vấp phải nhiều tranh cãi trước khi nó trở nên phổ biến trên toàn thế giới hiện nay.

Tên gọi hiện nay của đồng tiền chung châu Âu được lựa chọn ở Madrid vào năm 1995 và được cho là gợi ý của một giáo viên người Bỉ. “đồng EURO” đã vượt qua nhiều ứng cử viên khác, trong đó có “ducat” – từ được sử dụng bởi nhà văn vĩ đại người Anh Shakespeare.

Một trong những tiêu chí quan trọng nhất là tên của đồng tiền chung phải xuất hiện trong tất cả các ngôn ngữ chính thức của châu Âu. Sự đồng nhất cũng được coi trọng trong quá trình lựa chọn ra ký hiệu đại diện cho loại tiền tệ mới.

Ngày 01/01/1999 đồng tiền chung châu Âu chính thức ra đời và được sử dụng trong các giao dịch ngân hàng ở 12 trong số 15 nước thành viên, ngoại trừ Anh, Đan Mạch và Thụy Điển sẽ gia nhập sau.

Sau 3 năm chuẩn bị từ 1999 đến 2001, ngày 01/01/2002 Ngân hàng Trung ương châu Âu đã đưa tiền EURO tiền giấy và tiền cắc ra lưu hành trong các nước thành viên.

Lúc đầu đồng EURO còn lưu hành song song với nội tệ của các quốc gia thành viên thêm một thời gian nhằm mục đích chờ chuyển đổi. Đến 01/03/2002 đồng EURO trở thành đồng tiền hợp pháp duy nhất trên toàn khu vực EURO.

Tác động kinh tế của đồng EURO

Khi đưa đồng Euro vào lưu hành người ta hy vọng là thương mại và cộng tác kinh tế giữa các thành viên trong vùng Euro sẽ vững mạnh thêm vì các rủi ro về tỷ giá hối đoái và kèm theo đó là việc bảo hộ tiền tệ (tiếng Anh: currency hedging) của các doanh nghiệp châu Âu sẽ không còn tồn tại nữa.

Người ta cũng đoán rằng việc này sẽ mang lại lợi thế cho người dân trong vùng Euro vì trong quá khứ thương mại là một trong những nguồn chính của tăng trưởng kinh tế.

Thêm vào đó người ta cũng tin rằng giá cả của sản phẩm và dịch vụ sẽ không còn chênh lệch nhau nhiều nữa. Điều này dẫn đến cạnh tranh mạnh hơn giữa các doanh nghiệp và vì thế sẽ làm giảm lạm phát và tăng sức mua của người tiêu thụ.

Một số nhà kinh tế học bày tỏ lo ngại về những nguy hiểm của một đồng tiền tệ chung cho một vùng kinh tế không đồng nhất và rộng lớn như vùng Euro. Đặc biệt là khi các nền kinh tế phát triển không đồng bộ sẽ tạo khó khăn cho một chính sách tiền tệ thích ứng.

Ý Dùng Tiền Gì ? Hình Ảnh Tờ Tiền – Cách Phân Biệt Thật Giả ?

Về mặt chính trị vẫn còn câu hỏi là liệu Ngân hàng Trung ương châu Âu và Ủy ban châu Âu có khả năng kiềm chế các nước thành viên giữ kỷ luật trong ngân sách quốc gia hay không.

Trên thực tế, thời gian vừa qua dường như đã xác thực nỗi lo ngại này, ít nhất là trong trường hợp của nước Đức: Từ khi đưa đồng Euro vào lưu hành nước Đức chưa có năm nào đạt được điều kiện về thâm hụt ngân sách quốc gia (không được vượt quá 3% tổng sản phẩm quốc nội).

Cho tới nay, các biện pháp trừng phạt thật ra là đã được quy định trước trong Hiệp ước Ổn định và Tăng trưởng đã không được Hội đồng các bộ trưởng Bộ Tài chính châu Âu áp dụng.

Các mệnh giá đồng EURO

Euro Series Banknotes (2019).jpg

Hiện nay giá tiền Euro đang được lưu hành dưới hai hình thức tiền xu và tiền giấy:

  • Tiền giấy có tất cả 7 mệnh giá gồm đồng: 500 Euro, 200 Euro, 50 Euro, 20 Euro, 20 Euro, 5 Euro. 7 tờ tiền, kích thước tăng dần từ nhỏ đến lớn tương ứng với 7 màu sắc khác nhau. Đồng tiền giấy có đặc trưng riêng là đều được viết theo hệ chữ Hy Lạp và Latinh.
  • Tiền kim loại sẽ có các đồng: 1 cent, 2 cent, 5 cent, 10 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent. 1 Euro được chia làm 100 cent.

1 EURO bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

Hiện nay, nhu cầu giao lưu học hỏi, đi du học, du lịch tại các nước thuộc Liên minh châu Âu tăng lên đáng kể. Hơn thế nữa, mối quan hệ kinh tế thương mại, giao thương giữa nước ta với các nước trong khối EU ngày càng phát triển mạnh mẽ. Chính điều này đã thúc đẩy sự quan tâm của nhiều đối tượng khách hàng tới giá trị của đồng tiền EURO bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

Theo cập nhật mới nhất ngày 25/11/2021 đồng EURO nhìn chung có chiều hướng đi lên so với những ngày gần đây với giá tiền EURO hôm nay /VND là:

1 EURO = 25.479,12 VND

Bảng sau mô tả chi tiết quy đổi các mệnh giá tiền EURO ra tiền Việt:

Tiền EURO (Đơn vị: EUR) Tiền Việt (Đơn vị: VND)
5 127.395,6
10 254.791,2
100 2.547.912
500 12.739.560

Bạn có thể sử dụng công cụ tính tỷ giá ngoại tệ TẠI ĐÂY để tính toán ngay được số tiền EURO mà bạn đang có tương ứng với bao nhiêu tiền VND hoặc ngược lại.

Chuyển đổi đồng EURO

Bảng so sánh tỷ giá Đồng Euro tại các ngân hàng

Bảng so sánh tỷ giá Đồng Euro (€) mới nhất hôm nay tại các ngân hàng.

Ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt Bán chuyển khoản
HSBC 24.978,00 25.094,00 25.882,00 25.882,00
Indovina 25.013,00 25.285,00 25.678,00
MSB 25.187,00 26.255,00
MBBank 24.955,00 25.080,00 26.203,00 26.203,00
ACB 25.236,00 25.338,00 25.693,00 25.693,00
Agribank 25.107,00 25.138,00 25.821,00
Đông Á 25.400,00 25.510,00 25.850,00 25.840,00
BIDV 25.057,00  25.125,00 26.131,00
Eximbank 25.196,00 25.272,00 25.705,00
PVcomBank 25.162,00 24.910,00 26.284,00 26.284,00
Sacombank 25.298,00 25.398,00 25.853,00 25.703,00
SHB 25.284,00  25.284,00 25.704,00
Vietcombank 24.846,82 25.097,79 26.216,55
VietinBank 25.090,00 25.115,00 26.135,00

Nhận xét: Tóm tắt tình hình giá tiền Euro hôm nay (EUR) trong nước hôm nay (25/11/2021) dựa vào bảng so sánh tỷ giá EUR tại các ngân hàng ở trên, TheBank xin tóm tắt tỷ giá theo 2 nhóm chính như sau:

Nếu bạn muốn MUA ngoại tệ Đồng Euro (EUR) có thể chọn:

+ Ngân hàng PGBank đang bán tiền mặt Euro với giá thấp nhất là: 1 EUR = 25.674,00 VND

+ Ngân hàng VietBank đang bán chuyển khoản Euro với giá thấp nhất là: 1 EUR = 25.676,00 VND

Nếu bạn muốn BÁN ngoại tệ Đồng Euro (EUR) có thể chọn:

+ Ngân hàng OCB đang mua tiền mặt Euro với giá cao nhất là: 1 EUR =  25.640,00 VND

+ Ngân hàng OCB đang mua chuyển khoản Euro với giá cao nhất là: 1 EUR = 25.740,00 VND

Cặp tiền tệ EUR/USD là gì? Những đặc điểm cần lưu ý - Ảnh 1.

Đổi Tiền EUR Sang VND Ở Đâu?

Vậy là ta đã có một cái nhìn tổng quan về đồng Euro và cách quy đổi đồng Euro sang VND, cũng như một euro có giá trị bao nhiêu đồng tiền Việt. Giờ có lẽ sẽ có độc giả thắc mắc rằng: vậy thì đổi tiền từ Euro sang VND ở đâu cho an toàn và uy tín?

Vì Euro là đồng tiền mạnh và phổ biến nên sẽ có nhiều đơn vị mở dịch vụ quy đổi tiền Euro cho các bạn lựa chọn, khi chọn nơi đổi tiền thì bạn đọc được khuyến khích nên tìm những cửa hàng uy tín và có giấy phép của Nhà nước.

Song để đảm bảo uy tín, quý độc giả nên tìm đến những hệ thống ngân hàng lớn để đổi từ Euro sang VND và ngược lại, chẳng hạn như BIDV, Techcombank, Agribank, Vietcombank…

Tới ngay các ngân hàng uy tín để có thể đổi Euro sang VNĐ

Tới ngay các ngân hàng uy tín để có thể đổi Euro sang VNĐ

Đổi Tiền Euro Sang Tiền Việt Có Mất Phí Không? Bao Nhiêu?

Phí chuyển đổi khi đổi tiền Euro sang tiền Việt Nam không cố định, với mỗi ngân hàng lại có một mức giá chuyển đổi khác nhau. Thông thường từ 2 – 4%, tùy vào số tiền mỗi người cần đổi:

Dưới đây là bảng phí chuyển đổi ngoại tệ của một số ngân hàng, các bạn có thể tham khảo:

Ngân hàng Vietcombank: 2,5% giá trị giao dịch

Ngân hàng Sacombank: 2 – 3% số tiền giao giao dịch tùy vào đồng tiền quy đổi

Ngân hàng Agribank: 2% giá trị giao dịch

Ngân hàng Vietinbank: 2,5% giá trị giao dịch

Ngân hàng BIDV : 1% giá trị giao dịch

Ngân hàng VPbank: 2% số tiền giao dịch

Ngân hàng TPbank: 2%/giao dịch

Ngân hàng  Techcombank: 2,39% giá trị giao dịch

Ngân hàng VIB: 2,5% giá trị giao dịch

Một số sự thật thú vị về đồng EURO

Hình ảnh tiền Ý 5

Đồng tiền này có thể mới ra mắt từ cuối những năm 90s, nhưng các cuộc đàm phán về tiền tệ chung châu Âu đã xuất hiện từ những năm 60s khi các thành viên của Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) gặp nhau để đưa ra sáng kiến về liên minh tiền tệ kinh tế

Nhưng phải đến tận Hiệp ước Maastricht năm 1992, các nước thành viên mới thống nhất được một bộ quy tắc để quản lý một hệ thống tiền tệ chung.

– Ban đầu, chỉ có 12 quốc gia chấp nhận sử dụng đồng euro. Những quốc gia đầu tiên áp dụng loại tiền tệ này là Bỉ, Đức, Luxembourg, Phần Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hi Lạp, Italy, Áo, Ireland, Pháp và Hà Lan.

– 9 quốc gia thành viên EU không sử dụng đồng euro bao gồm Đan Mạch, Bulgaria, Croatia, Cộng hòa Séc, Ba Lan, Hungrary, Romania, Thụy Điển và Vương quốc Anh.

– Tờ tiền euro đại diện cho cả quốc gia và EU. Tiền giấy euro có một mặt in tiêu chuẩn giống nhau ở mọi quốc gia thành viên và mặt còn lại là thiết kế riêng theo từng quốc gia thành viên.

– Đồng euro được sử dụng tại một trong những khối kinh tế lớn nhất trên thế giới. Do đó, nó chỉ chịu xếp sau đồng USD về số lượng dự trữ và ý nghĩa thương mại quốc tế.

Lưu ý khi đổi tiền EURO

Giá tiền EURO thể hiện ở tỷ giá mua vào và bán ra trên bảng niêm yết tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước hoặc của các ngân hàng thương mại. Do đó để mua được đồng EURO với giá thấp nhất và bán ra với số tiền cao nhất bạn cần lưu ý những điều sau:

Tỷ giá mua vào

Tỷ giá mua vào là số tiền mà bạn nhận được khi bán 1 EURO. Giả sử tỷ giá mua vào của EUR/VND = 26.740,27 thì có nghĩa là khi bạn bán 1 EUR bạn sẽ thu về số tiền là 26.740,27. Khi bạn bán 100 EUR thì số tiền bạn thu về sẽ là 2.740.270 VNĐ.

Tỷ giá bán ra

Tỷ giá bán ra được hiểu là số tiền VNĐ bạn cần bỏ ra để thu về 1 EUR. Khi ngân hàng hoặc các tiệm vàng niêm yết tỷ giá bán ra của EUR/VND là 28.104,05 thì có nghĩa là để có được 1 EUR bạn sẽ phải bỏ ra 28.104,05 VNĐ. Khi muốn mua 100 EUR thì bạn sẽ phải trả số tiền là 28.104.050 VND.

Tỷ giá thường xuyên thay đổi

Tỷ giá EUR/VND chịu tác động của nhiều yếu tố từ kinh tế, đến chính trị, thương mại. Do đó tỷ giá EUR/VND thường xuyên thay đổi theo từng thời kỳ. Thậm chí tỷ giá EUR/VND mua vào, bán ra giữa các ngân hàng thương mại cũng sẽ có sự chênh lệch đôi chút. Vì vậy khi muốn mua hoặc bán EUR bạn nên khảo sát nhiều nơi và xem dự báo tỷ giá từ các chuyên gia.

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *