Tiền Trung Quốc là gì? 1 Nhân Dân Tệ đổi ra bao nhiêu tiền Việt Nam

Nhân dân tệ là đơn vị tiền tệ chính thức của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, viết tắt là CNY. Bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây để cập nhật chi tiết về đồng CNY.

Tiền Trung Quốc Nhân Dân Tệ (CNY) là gì?

RMB được viết tắt bởi tên tiếng anh là RENMINBI, đây là đại diện cho đồng tiền của người dân Trung Quốc. Tên thường gọi là Yuan. Tuy nhiên, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã thống nhất ký hiệu cho tiền tệ Trung quốc là CNY

  • Nhân Dân tệ viết tắt theo quy ước quốc tế là RMB
  • Tên giao dịch quốc tế: CNY – China Yuan
  • Tên chữ cái Latin: Yuan
  • Ký hiệu quốc tế: ¥

Đơn vị đếm của đồng nhân dân tệ là: Yuan (Nguyên), Jiao (Giác) và Fen (Phân). Trong đó 1 Yuan = 10 Jiao = 100 Fen. Tương đương với: 1 tệ = 10 hào, 1 hào = 10 xu.

Hiện nay, thị trường Trung Quốc vẫn đang lưu hành 2 loại tiền bao gồm tiền xu và tiền giấy. Tiền giấy bao gồm các mệnh giá là: 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ và 100 tệ.

100-nhan-dan-te

Nguồn gốc của đồng nhân dân tệ

  • Nhân dân tệ là đơn vị tiền tệ chính thức của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Và được phát hành chính thức vào năm 1984 bởi ngân hàng Nhân dân Trung Quốc.
  • Tuy nhiên đến năm 1955 loạt tiền thứ 2 được phát hành và thay thế loạt tiền cũ. Đến năm 1962 thì loạt tiền mới lại tiếp tục loại bỏ loạt tiền thứ 2.
  • Từ khoảng năm 1987 đến 1997 loạt tiền thứ 4 được phát hành. Loạt tiền thứ 5 được phát hành vào năm 1999 và được sử dụng cho đến hôm nay.
  • Đồng Nhân dân tệ Trung Quốc được viết tắt là CNY hoặc RMB (đây là tên gọi phổ biến và được sử dụng rộng rãi). Trên mặt tờ tiền là hình chân dung chủ tịch Mao Trạch Đông.

Đơn vị đếm của đồng nhân dân tệ là nguyên. 1 giác được quy đổi là 10 phân còn 1 nguyên quy đổi ra được 10 giác. Hiện nay đồng nhân dân tệ bao gồm:

  • Tiền giấy (nguyên): 1, 5, 10, 20 và 100 nguyên.
  • Tiền kim loại (giác và phân): 1 và 5 giác, 1, 2 và 5 phân.

Vị trí của đồng Nhân dân tệ trên thị trường thế giới

  • Năm 2013 tiền tệ Trung Quốc đã vượt qua đồng Euro và trở thành đồng tiền quan trọng thứ 2 trong tài trợ thương mại và chiếm 9% thị trường toàn cầu.
  • Xét về mặt được sử dụng rộng rãi trong thanh toán giá tiền Trung Quốc đứng ở vị trí thứ 5 sau Mỹ, Euro, đồng bảng Anh và yên Nhật.
  • Vào năm 2016 thì đồng nhân dân tệ Trung Quốc đã được công nhận chính thức cùng USD, Yên Nhật, Euro, bảng Anh có mặt trong danh sách những đồng tiền có quyền rút vốn đặc biệt.

1 Nhân Dân Tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

Hiện nay, việc du lịch, tham quan, giao thương kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng trở nên phổ biến. Vì vậy mà cách chuyển đổi từ đồng nhân dân tệ sang tiền Việt như thế nào hay các câu hỏi như tiền tệ RMB là gì, “1 Yuan = bao nhieu tien Viet” hay “ 1 Yuan 1999 bằng bao nhiêu tiền Việt”,… được rất nhiều người quan tâm.

Trong những năm vừa qua, tình hình dịch bệnh, lạm phát và các khó khăn trong kinh tế khiến cho đồng tiền RMB và cả Đồng tiền Việt của chúng ta biến động rất lớn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến tỷ giá. Điều này thể hiện rõ nhất khi bạn tham khảo tỷ giá 1 tệ bằng bao nhiêu tiền Việt Nam năm 2018, 2019 so với năm 2020 là rõ nhất.

Theo tỷ giá hối đoái cập nhật ngày 25/11/2021, tỷ giá đồng Nhân Dân Tệ (CNY) đổi ra tiền Việt Nam sẽ được con số như sau:

1 Nhân Dân Tệ (CNY) = 3.570 VND

Như vậy bạn có thể tự tính được các mức giá khác nhau hôm nay như:

  • 10 CNY = 35.700 VND
  • 100 CNY = 357.000 VND
  • 1000 CNY = 3.570.000 VND
  • 10.000 CNY (1 vạn Tệ) = 35.700.000 VND
  • 1.000.000 CNY (1 triệu Tệ) = 3.570.000.000 VND
Lịch sử tỷ giá gần đây Tỷ giá
25/11/2021 Thứ 5 1 CNY = 3.570
24/11/2021 Thứ 4 1 CNY = 3.569
23/11/2021 Thứ 3 1 CNY = 3.573
22/11/2021 Thứ 2 1 CNY = 3.570
20/11/2021 Thứ 7 1 CNY = 3.570
19/11/2021 Thứ 6 1 CNY = 3.569
18/11/2021 Thứ 5 1 CNY = 3.551
17/11/2021 Thứ 4 1 CNY = 3.544
16/11/2021 Thứ 3 1 CNY = 3.548
15/11/2021 Thứ 2 1 CNY = 3.550
13/11/2021 Thứ 7 1 CNY = 3.550
12/11/2021 Thứ 6 1 CNY = 3.544

(Đơn vị: Đồng)

Vì sao phải theo dõi sự thay đổi tỷ giá Nhân Dân Tệ?

Nhân dân tệ Trung Quốc (China Yuan Renminbi – CNY) là gì? Phân biệt giữa renminbi và yuan - Ảnh 1.

Trong kinh doanh

Hoạt động giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc là rất đa dạng và phong phú. Chính vì vậy, việc nắm được thay đổi tỷ giá hàng ngày của Việt Nam Đồng và Nhân Dân Tệ là hết sức quan trọng trong kinh doanh, trao đổi hàng hoá.

Trong du lịch

Khi du lịch Trung Quốc, gần như đều không chấp nhận thanh toán bằng tiền Việt. Hầu hết tất cả các nhà hàng, khu mua sắm nhỏ tại Trung Quốc thường chỉ chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt, rất ít nơi nhận thanh toán bằng thẻ. Vì vậy, khi đi ăn uống, mua sắm bạn nên mang theo một số tiền mặt nhất định để thanh toán. Chỉ một số trung tâm thương mại lớn và nổi tiếng ở Trung Quốc mới chấp nhận thanh toán bằng thẻ Visa, Mastercard,…

Tỷ giá Nhân Dân Tệ so với những đồng tiền khác

Để nắm rõ hơn tỷ giá tiền Trung Quốc tại một số ngân hàng ở Việt Nam ngày 25/11/2021, mời bạn theo dõi bảng sau:

Ngân hàng Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt Bán chuyển khoản
BIDV 3.500 3.604
Vietcombank 3.480 3.515 3.626
VietinBank 3.514 3.624
MSB 3.465 3.640
MB Bank  3.507 3.623 3.623
Sacombank 3.481 3.652
TP Bank  2.990 3.515 3.665
SHB 3.530 3.595
Eximbank 3.485 3.591

Địa điểm đổi tiền Nhân dân tệ uy tín hiện nay

Nhiều người có nhu cầu đổi NDT nhưng không biết phải đổi ở đâu uy tín, TheBank đem đến cho bạn một vài gợi ý:

Khu vực Hà Nội

  • Đổi tiền tại các ngân hàng, ví dụ như: Vietcombank, TP Bank, MB Bank, Eximbank,…
  • Phố giao dịch tiền tệ Hà Trung
  • Một số tiệm vàng hoạt động trên địa bàn thành phố có dịch vụ đổi tiền NDT

Khu vực TP. Hồ Chí Minh

  • Đổi tiền tại các ngân hàng, ví dụ như: Vietcombank, TP Bank, MB Bank, Eximbank,…
  • Các tiệm vàng ở Đường Lê Thánh Tôn (Quận 1); đường Lê Văn Sỹ (Quận 3),…

Khu vực biên giới và các tỉnh thành

  • Các chi nhánh ngân hàng
  • Điểm giao dịch/đổi tiền gần cửa khẩu

Lưu ý: Nếu bạn có ý định sang Trung Quốc du lịch/mua bán hàng hoá thì nên chủ động đổi tiền NDT ở Việt Nam trước vì bên đó đổi khó khăn hơn hoặc có tỷ giá cao hơn.

Ngoài ra, hiện nay một số app ngân hàng hỗ trợ tính nắng bán ngoại tệ online một cách nhanh chóng mà không mất thời gian xếp hàng chờ đợi tại các quầy giao dịch đối với những khách hàng có tại khoản cá nhân mở tại chính ngân hàng đó. Chẳng hạn như OCB OMNI, bạn chỉ cần tải ứng dụng này về máy điện thoại (tải trên Google Play và tải trên App Store), cài đặt là có thể dễ dàng giao dịch bán ngoại tệ ngay trên điện thoại di động. Ngoài CNY, tính năng này hỗ trợ đa dạng loại ngoại tệ khác như: USD, EUR, JPY, AUD… đáp ứng mọi nhu cầu.

Phân biệt renminbi và yuan

rmb-la-gi

Renminbi (nhân dân tệ) và yuan trên thực tế là hai khái niệm riêng biệt. Nhân dân tệ là tên chính thức của loại tiền được Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa giới thiệu tại thời điểm nhà nước được thành lập năm 1949. Nó có nghĩa là “tiền tệ của nhân dân”.

Còn yuan là đơn vị tiền tệ của Nhân dân tệ. Vì vậy, mọi thứ có giá trị là “yuan”: 1 yuan, 10 yuan, 100 yuan chứ không phải nhân dân tệ.

Đơn vị đếm của đồng Nhân dân tệ là: Yuan (đồng), Jiao (hào) và Fen (xu). Trong đó 1 đồng = 10 hào = 100 xu.

Theo tiêu chuẩn ISO-4217, tên quốc tế chính thức được viết tắt của Nhân dân tệ là CNY, tuy nhiên trong nội bộ lãnh thổ Trung Quốc được viết tắt là RMB, kí hiệu là ¥.

Nhân dân tệ được phát hành bởi Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC), được kiểm soát bởi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nhân dân tệ được phát hành với các mệnh giá tiền giấy là: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 đồng, 2 đồng, 5 đồng, 10 đồng, 20 đồng, 50 đồng và 100 đồng. (xu có giá trị khá nhỏ nên hiện tại không sử dụng đơn vị này nữa).

Đã có một số series đồng Nhân dân tệ được phát hành từ những năm 1950, mỗi loại có tiền giấy và tiền xu riêng. Việc trao đổi giữa các series tiền khác nhau đã được cho phép tại tỉ giá tiền Trung Quốc hối đoái được chỉ định.

Series nhân dân tệ thứ năm là đồng tiền pháp định ngày nay, và những series trước đó đã bị loại bỏ. Nó không phải là một hệ thống tiền tệ thả nổi tự do, mà nó được quản lí (bởi Trung Quốc) thông qua tỉ giá hối đoái thả nổi. Được phép tự do trong một biên độ hẹp xung quanh tỉ giá cơ bản có liên quan đến rổ tiền tệ của thế giới.

Những lưu ý trong cách tính tiền Trung Quốc

  • Tỷ giá sẽ luôn có sự thay đổi liên tục chính vì vậy bạn cầng theo dõi và cập nhật tại các ngân hàng hơn để biết chính xác giá ngay tại thời điểm mua.
  • Khi theo dõi tỷ giá đồng Nhân dân tệ bạn cần phân biệt sự khác nhau giữa các loại tỷ giá mua và bán.
  • Cụ thể tỷ giá mua là số tiền VND mà bạn bỏ ra để mua 1 đồng CNY. Tỷ giá bán là số tiền VND mà bạn thu được khi bán 1 đồng CNY.
  • Bạn có thể sử dụng các công cụ chuyển đổi tiền tệ online để có thể tính được số tiền chính xác nhất.

Công thức quy đổi tiền Nhân dân tệ sang VND

Số tiền Việt Nam= Số tiền Trung Quốc * tỷ giá Nhân dân tệ.

Trong đó:

  • Số tiền Việt Nam là số tiền sau khi quy đổi từ số tiền Nhân dân tệ.
  • Số tiền Trung Quốc: là số tiền Nhân dân tệ bạn đang muốn quy đổi.
  • Tỷ giá Nhân dân tệ là mức chênh lệch giữa 2 đơn vị tiền tệ Việt Nam và Trung Quốc. 1CNY=3.580 VNĐ( tỷ giá cập nhật 6/2018).

Với sức phổ biến như hiện nay thì đồng Nhân dân tệ Trung Quốc đang từng bước khẳng định vị thế của mình.

Ngày càng có nhiều người sử dụng đồng Nhân dân tệ để phục vụ nhu cầu mua bán, kinh doanh, du lịch của mình.

Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về đồng Nhân dân tệ.

Cách phân biệt tiền Trung Quốc thật – giả

Để không gặp phải các rủi ro đáng tiếc như nhận phải tiền giả, rửa tiền không có giá trị….Các bạn cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Nên lấy tiền mới, khi chao nghiêng ra ánh sáng các hình chìm hiện rõ, nét
  • Quan sát tờ tiền xem có bị nhòe hình không? Tiền thật dùng lâu cũng không tránh khỏi ẩm ướt nhưng các nét in rất thanh và mảnh, chứ không dày và nhòe như tiền giả.
  • Sờ nhẹ vào cổ áo của Mao Trạch Đông, phải cảm thấy ráp nhẹ tay, cảm giác ráp đều là tiền thật.

Nắm rõ thông tin về đồng Nhân dân tệ hay tỷ giá 1 Nhân dân tệ bằng bao nhiêu tiền Việt sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong các chuyến đi Trung Quốc và giao thương buôn bán được thuận lợi hơn.

5 điều cần biết về nhân dân tệ của Trung Quốc

nhan dan te la gi

1. Đồng tiền ‘nhân dân’ của ngân hàng ‘nhân dân’:

Reminbi tức nhân dân tệ lần đầu được phát hành ngày 1 tháng 12/1948 sau khi lực lượng cộng sản Trung Quốc thắng Quốc Dân Đảng trong nội chiến.

Đồng tiền do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc của Mao Trạch Đông phát hành gần một năm trước khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập (1 tháng 10/1949).

Ban đầu đồng nhân dân tệ chỉ dùng trong vùng Đảng Cộng sản Trung Quốc kiểm soát và sau dùng trên cả nước nhưng sau nội chiến, Trung Quốc gặp lạm phát cao.

vận động Tổ Yến để kỷ niệm Olympics Bắc Kinh.

2. Các ký hiệu khác nhau

Hiện đồng giá tiền Trung Quốc dùng ba mã ký hiệu trong giao dịch.

Ở Trung Quốc là reminbi – nhân dân tệ, viết tắt tiếng Anh là RMB.

Trong giao dịch quốc tế theo mã ISO thì dùng ¥ – Yuan.

Tuy nhiên, yuan cũng là cách gọi đơn vị tiền yen của Nhật Bản nên thế giới ghi nhận tiền Trung Quốc là China Yuan: CNY.

Hong Kong, nơi duy nhất có chế độ thanh toán tiền Trung Quốc ngoài lục địa dùng mã CNH (China Offshore Spot, Hong Kong).

3. Gọi là ‘yuan’ (元 -nguyên) hay ‘bi (币tệ)’ hay ‘kuai’ đều được

Yuan là đơn vị của đồng nhân dân tệ, như ‘đồng’ cho tiền Việt, hay ‘pound sterling’ cho tiền Anh.

Dưới yuan có jiao và fen.

Tại khu tự trị Nội Mông, tiền này, vẫn do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc phát hành, có in tiếng Mông Cổ và gọi là tugreg.

Nhưng người Trung Quốc hàng ngày không dùng từ ‘yuan’ mà gọi đồng tiền là ‘kuai’.

4. Cái tên có gốc từ đô la Mexico

Điều ít người rõ là ‘yuan’ có gốc gác từ đồng đô la và được dùng trong giao dịch của châu Âu với Trung Hoa bốn thế kỷ trước khi thành tiền Trung Quốc.

Gốc chữ Hán là ‘mei yuan’ (Mỹ nguyên), đây là đồng bạc trắng từ các mỏ Nam Mỹ thương thuyền nước ngoài dùng để buôn bán với châu Á từ thế kỷ 16.

Đồng peso bằng bạc thật, tức ‘real de a ocho’ còn gọi là đô la Mexico (Mexican Dollar), rất được ưa chuộng ở Trung Quốc một thời.

Năm 1890, nhà Thanh cho đúc đồng yuan bằng bạc đầu tiên tại Quảng Đông, cũng để giao thương với quốc tế.

Trung Quốc từ đó phân biệt ‘mei yuan’ từ Phương Tây với đồng yuan của họ và đồng ‘ri yuan’ của Nhật Bản.

5. RMB trên thế giới

Hiện có 60 nước dùng chính thức tiền Trung Quốc trong dự trữ ngoại hối.

Sau Hong Kong, đến lượt Singapore, Đài Loan và London đều mở thị trường tiền nhân dân tệ hải ngoại.

Cả hai việc này khác với dùng tiền RMB trong lưu thông bình thường mà Việt Nam vừa áp dụng.

Đăng ký tư vấn
1Thông tin liên lạc
2Thông tin cá nhân
3Lựa chọn khoản vay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *