Tỷ giá sacombank hôm nay

Thông tin tỷ giá sacombank hôm nay. Ở chiều mua vào có 0 ngoại tệ tăng giá, và 0 giảm giá và 21 ngoại tệ giữ nguyên tỷ giá so với hôm qua. Chiều bán ra có 0 ngoại tệ tăng giá và 0 ngoại tệ giảm giá và 21 ngoại tệ không thay đổi tỷ giá so với hôm qua.

Tỷ giá Sacombank là gì ?

Tỷ giá sacombank là mức giá tại một thời điểm đồng tiền của một quốc gia hay khu vực có thể được chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia hay khu vực khác. Theo đó tỷ giá được tính bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ. Khi tỷ giá giảm đồng nghĩa với việc đồng nội tệ lên giá và ngoại tệ giảm giá, ngược lại tỷ giá tăng thì đồng nội tệ giảm còn ngoại tệ sẽ lên giá.

Hiện nay, tỉ giá sacombank được niêm yết theo thị trường giao dịch, có nghĩa là đồng tiền yết giá đứng trước, đồng tiền định giá đứng sau.

Ví dụ: tỉ giá ngân hàng sacombank hôm nay giữa VND và USD sẽ được yết chính thức là USD/VND với ý nghĩa bao nhiêu đơn vị VND có thể đổi lấy một đơn vị USD.

Những lưu ý khi xem tỷ giá hối đoái tại Vietcombank

Phân loại tỷ giá Sacombank

Tỷ giá ngân hàng Eximbank

Có nhiều cách để phân loại tỷ giá ngân hàng sacombank cho phù hợp, thông thường tỉ giá Sacombank sẽ được chia ra dựa trên các tiêu thức: Theo nghiệp vụ giao dịch, theo thị trường yết giá, theo kỳ hạn và theo mối quan hệ giữa các đồng tiền.

Theo nghiệp vụ giao dịch

  • Tỷ giá mua: Là mức giá chủ thể được yết giá, họ sẵn sàng trả để mua vào một đơn vị đồng yết giá.
  • Tỷ giá bán: là mức giá chủ thể sẵn sàng đổi một đơn vị đồng tiền yết giá để đổi lấy đồng tiền định giá.

Ngoài tỷ giá mua và bán còn có tỷ giá liên ngân hàng với sự tham gia của các ngân hàng thương mại với nhau.

Theo thị trường yết giá

  • Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá Sacombank do cơ quan quản lý tiền tệ (ngân hàng Trung ương) công bố áp dụng vào một thời kỳ nhất định.
  • Tỷ giá thị trường: Được hình thành trên cơ sở cung cầu của thị trường

Đối với những quốc gia đang duy trì chế độ tỷ giá sacombank cố định, tỷ giá chính thức và thị trường tồn tại song hành. Trong đó, tỷ giá chính thức làm căn cứ cho tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại và dao động với một biên độ cho phép, còn tỷ giá thị trường tự do không chịu sự kiểm soát của ngân hàng này.

Tùy vào từng thời điểm và giai đoạn mà có sự điều tiết tỷ giá ngân hàng sacombank của từng quốc gia, chẳng hạn tỷ giá chính thức có thể hoàn toàn độc lập với tỷ giá thị trường nhưng có những lúc lại lấy tỷ giá thị trường làm tham chiếu.

Theo kỳ hạn

  • Tỷ giá giao ngay: Là loại tỉ giá được áp dụng cho những hợp đồng mua bán ngoại tệ được thực hiện sau 2 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu giao dịch.
  • Tỷ giá kỳ hạn: Là loại tỉ giá ngân hàng sacombank được áp dụng cho các hợp đồng mua bán ngoại tệ được ký kết ngày hôm nay nhưng thực hiện giao dịch lại diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai. Nếu tỷ giá thị trường biến động, đến thời điểm đáo hạn thì tỷ giá thực hiện vẫn được giữ nguyên theo hợp đồng đã ký kết ban đầu.

Theo mối quan hệ giữa các đồng tiền

Đây được xem là cách phân loại chuẩn nhất và quan trọng nhất, áp dụng cho những mục tiêu nghiên cứu khả năng cạnh tranh trong thương mại giữa các quốc gia. Mức tỷ giá sacombank hôm nay giữa các đồng tiền là không giống nhau, vì vậy trong quá trình tìm hiểu sức cạnh tranh giữa các mặt hàng hóa dịch vụ, các nhà nghiên cứu thường dùng chỉ số tỷ giá sacombank để dễ so sánh với mục đích là quy về cùng một thời điểm gốc. Chỉ số tỷ giá bao gồm:

  • Chỉ số tỷ giá Sacombank danh nghĩa song phương: Biểu thị sự thay đổi sức mua danh nghĩa của 2 đồng tiền chưa tính đến sự biến động mức giá cả hàng hóa ở hai quốc gia khác nhau. Mức tăng hay giảm của chỉ số này không phải đánh giá vào mức độ cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
  • Chỉ số tỷ giá Sacombank thực song phương: Chính là tỷ giá ngân hàng sacombank danh nghĩa được điều chỉnh theo mức giá tương đối giữa 2 quốc gia. Vì thế tỷ giá thực sẽ phản ánh được mức giá của hàng hóa nội địa so với hàng hóa nước ngoài.

Tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Mối quan hệ giữa các đồng tiền

Tỷ giá Sacombank- Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

 : Giá USD mua vào bằng tiền mặt là 23.100 VND/ 1US. Nếu mua bằng hình thức chuyển khoản, giá USD là 23.140 VND/1USD. Giá USD bán bằng hình thức chuyển khoản tại ngân hàng Sacombank là 23.250 VND/ 1 USD. Nếu mua USD bằng tiền mặt tại ngân hàng Sacombank, giá USD là 23.260 VND/1 USD.

Như vậy, với ngoại tệ phổ biến là đồng USD, giá mua vào và bán ra tại ngân hàng Sacombank chênh lệch khoảng 160 VND/1USD nếu thực hiện giao dịch bằng tiền mặt. Nếu thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, giá mua vào, bán ra đồng USD chỉ chênh nhau 110 VND/ 1USD.

Ngoài đồng USD, giá mua vào, bán ra các đồng tiền của các nước thuộc nhóm G7 như AUD (AUST Dollar), CAD (Canadian Dollar), CHF (Swis France), EUR (Euro), GBP (British Pound), JPY (Japanese Yen), SGD (Singapore Dollar) đều được Taimienphi.vn cập nhật chi tiết ở bảng dưới đây:

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua Chuyển khoản Bán Chuyển khoản
 USD 22,573,000 22,593,000 22,765,000
 AUD 15,982,000 16,082,000 16,488,000
 CAD 17,587,000 17,687,000 17,890,000
 CHF 24,256,000 24,356,000 24,619,000
 EUR 25,332,000 25,432,000 25,737,000
 GBP 29,982,000 30,082,000 30,294,000
 JPY 19,626,000 19,776,000 20,133,000
 SGD 16,334,000 16,434,000 16,638,000
 THB 0 65,000,000 73,500,000
 LAK 0 17,036,000 21,587,000
 KHR 0 55,448,000 56,127,000
 HKD 0 28,200,000 30,290,000
 NZD 0 15,272,000 15,682,000
 SEK 0 25,290,000 27,830,000
 CNY 0 34,790,000 36,490,000
 KRW 0 18,700,000 20,900,000
 NOK 0 26,000,000 27,540,000
 TWD 0 79,400,000 89,100,000
 PHP 0 44,700,000 47,600,000
 MYR 0 52,860,000 57,550,000
 DKK 0 34,840,000 37,570,000
Cập nhật lúc: 10:00:15 28/11/2021
Tổng hợp bởi: bangtygia.com

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín (Tiếng Anh: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank) gọi tắt là Sacombank là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam được thành lập vào ngày 21/12/1991 với số vốn ban đầu chỉ 03 tỷ đồng.

Năm 1993, Sacombank tiếp tục mở chi nhanh tại Hà Nội, theo đà phát triển, đến nay hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch Sacombank đã có mặt tại 64 tỉnh thành cả nước. Ngoài ra còn vươn ra thị trường quốc tế khi phát triển chi nhánh tại Lào và Campuchia.

Năm 2006, Sacombank là một trong những ngân hàng niêm yết cổ phiếu đầu tiên tại HOSE.

Sau gần 30 năm phát triển, giờ đây, Sacombank có thể tự hào khi liên tục duy trì vị trí top 3 ngân hàng xuất sắc nhất Việt Nam, cung cấp đa dạng sản phẩm tài chính với nhiều ưu đãi hấp dẫn, thu hút phần lớn khách hàng trong nước và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Các đồng tiền chủ yếu được giao dịch tại đây là:

  • USD (Dollar Mỹ),
  • GBP (đồng Bảng Anh),
  • HKD (Dollar Hồng Kông),
  • CHF (Đồng Franc – tiền Thuỵ Sỹ),
  • JPY (Đồng Yên Nhật),
  • THB (Đồng Baht – tiền Thái Lan),
  • AUD (Dollar Úc),
  • CAD (Dollar Canada),
  • SGD (Dollar Singapore),
  • SEK (Đồng Krone – tiền Thuỵ Điển),
  • LAK (Đồng Kíp – tiền Lào),
  • DKK (Đồng Krone – tiền Đan Mạch),
  • NOK (Đồng Krone – tiền Na Uy),
  • CNY (Đồng Nhân Dân Tệ),
  • RUB (Đồng Rub – tiền Nga),
  • NZD (Dollar New Zealand),
  • KRW (Đồng Won – tiền Hàn Quốc),
  • EUR (Euro – Đồng tiền chung Châu Âu),
  • TWD (Đồng Dollar Đài Loan),
  • MYR (Đồng Ringgit – tiền Malaysia).

Lợi thế khi mua bán ngoại tệ tại Sacombank

  • Hệ thống chi nhánh rộng khắp trên toàn quốc.
  • Nguồn ngoại tệ dồi dào và đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu cho bạn.
  • Giao dịch tiện lợi và nhanh chóng.

Giới thiệu về ngân hàng Sacombank

Thông tin cơ bản

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank (Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank); Thành lập vào ngày 21/12/1991, hiện Sacombank là 1 trong 5 ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam với số vốn điều lệ đạt trên 18.852 tỷ đồng.

Quá trình hình thành và phát triển

Từ khi thành lập đến nay Sacombank đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm:

– 1993 – 1995: Khai trương chi nhánh tại Hà Nội và thực hiện cải tổ ngân hàng theo mô hình quản trị tiên tiến.

– 1996: Phát hành cổ phiếu đại chúng đầu tiên với mệnh giá 200.000 đồng/cổ phiếu, góp phần tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000 cổ đông tham gia góp vốn.

– 2001: Tiếp nhận vốn nước ngoài, mở đầu là Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holding

– 2003: Thành lập Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VietFund Management – VFM)

– 2005: Thành lập chi nhánh 8 Tháng 3, là mô hình ngân hàng dành riêng cho phụ nữ đầu tiên tại Việt Nam hoạt động với sứ mệnh vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam hiện đại.

– 2010: Kết thúc thắng lợi các mục tiêu phát triển giai đoạn 2001 – 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 64%/năm; Xây dựng nền tảng vận hành vững chắc, chuẩn bị đủ các nguồn lực để thực hiện tốt đẹp các mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 – 2020.

– 2018: Ký kết hợp đồng xây dựng hệ thống phần mềm quản lý cấp tín dụng (LOS); Triển khai phương thức thanh toán bằng mã QR của UnionPay; Ký kết với SAP triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng; Ra mắt Sacombank eBanking; Hợp tác cùng Dai-ichi life và dẫn đầu xu hướng bancassurance; Thành lập 4 chi nhánh và ra mắt ứng dụng quản lý tài chính Sacombank Pay.

Hệ thống mạng lưới

Sacombank đang chiếm ưu thế về mạng lưới hoạt động với:

Gần 570 điểm giao dịch được đặt tại 48/63 tỉnh thành Việt Nam trải dài từ Bắc Trung Bộ, Tây Nam Bộ, Nam Trung bộ  và Tây nguyên; Đặc biệt là 2 nước láng giềng Lào, Campuchia đem lại thuận tiện cho khách hàng khi thực hiện các giao dịch với ngân hàng này.
Sản phẩm và dịch vụ

Sacombank đã triển khai hơn 100 sản phẩm dịch vụ đa dạng về các loại thẻ, tiền vay, tiền gửi, dịch vụ, ngoại hối… thông qua các kênh giao dịch như:  Internet Banking, Mobile Banking, POS, ATM… dành cho khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp.

Liên tục cho ra mắt các gói vay lãi suất ưu đãi giúp kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp góp phần ổn định thị trường, đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng khi có nhu cầu để phát triển kinh doanh, xuất nhập khẩu, tiêu dùng…

Thành tựu đạt được

Ngân hàng Sacombank đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường khi liên tục dành được các giải thưởng sau:

Ngân hàng dẫn đầu về doanh số chi tiêu thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế JCB (thương hiệu thẻ Nhật Bản) trao tặng.

Ngân hàng có doanh số giao dịch qua QR cao nhất năm 2018 (Leadership in Scan to Pay Payment Volume 2018) do Tổ chức thẻ quốc tế Visa trao tặng

Ngân hàng có doanh số giao dịch qua thẻ thanh toán cao nhất năm 2018 (Leadership in Debit Payment Volume 2018) do Tổ chức thẻ quốc tế Visa trao tặng

Ngân hàng tiêu biểu năm 2018 (Outstanding Performance Bank 2018) do tổ chức Napas trao tặng

Ngân hàng có mạng lưới chấp nhận thẻ tốt nhất năm 2018 (Bank with The Best Acceptance Network 2018) do tổ chức Napas trao tặng

Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam do The Asset (Hồng Kông) bình chọn

Ngân hàng điện tử được yêu thích nhất Việt Nam

Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam do IFM (Anh Quốc) bình chọn

Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam do Global Finance (Mỹ) bình chọn…

Cùng với những thành tựu đạt được và bề dày hoạt động Sacombank đang không ngừng nỗ lực để đem đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, phục vụ nhu cầu của đại chúng trong và ngoài nước.

Xem thêm : Tỷ giá ngân hàng ACB

Đăng ký tư vấn
1Thông tin liên lạc
2Thông tin cá nhân
3Lựa chọn khoản vay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *